Khám phá thương hiệu
Dùng nội dung hình ảnh để giới thiệu dịch vụ tới nhóm khách phù hợp.
KakaoTalk là ứng dụng; Kakao Moment là nền tảng quản lý nhiều sản phẩm quảng cáo.
Quảng cáo trên KakaoTalk giúp doanh nghiệp giới thiệu dịch vụ qua các sản phẩm và vị trí được Kakao hỗ trợ. Trong kế hoạch marketing, quảng cáo hiển thị tạo cơ hội tiếp cận, còn KakaoTalk Channel là điểm thông tin và kết nối của thương hiệu.
NACOM tư vấn hình thức, chuẩn bị nội dung tiếng Hàn và triển khai theo mục tiêu. Sản phẩm, vị trí, điều kiện tài khoản và dữ liệu đo lường được kiểm tra trước khi đề xuất.
Kakao Marketing kết hợp nội dung quảng cáo và các điểm kết nối trong hành trình khách hàng.
Dùng nội dung hình ảnh để giới thiệu dịch vụ tới nhóm khách phù hợp.
Kết nối khách đến Channel hoặc điểm đến được hỗ trợ để tìm hiểu và liên hệ.
Phát triển nội dung và thông điệp tiếp nối với người nhận đủ điều kiện.
Phân biệt quảng cáo trả phí, kênh thương hiệu và tin nhắn quảng cáo.
Giới thiệu thương hiệu bằng mẫu quảng cáo trên các vị trí được hỗ trợ. Vị trí trong KakaoTalk hoặc hệ sinh thái Kakao phụ thuộc sản phẩm và thiết lập.
Xây dựng điểm thông tin của thương hiệu, nội dung giới thiệu và đường dẫn liên hệ. Việc tạo Channel không tự động tạo ra lượt tiếp cận trả phí.
Truyền tải nội dung qua sản phẩm tin nhắn phù hợp tới đối tượng đủ điều kiện. Kiểm tra quyền nhận, phạm vi người nhận và yêu cầu nội dung trước khi triển khai.
Chọn mẫu sáng tạo và điểm đến theo mục tiêu, sản phẩm và điều kiện tài khoản.
Bizboard là một hình thức quảng cáo Kakao có nhiều lựa chọn điểm đến. NACOM xác định khách cần xem thông tin, khám phá nội dung, bắt đầu trao đổi hay gửi yêu cầu, rồi thiết kế thông điệp tương ứng.
Các lựa chọn có thể gồm URL, AdView, Channel Webview, chatbot, Business Form hoặc nội dung Channel theo sản phẩm hỗ trợ. Vị trí phân phối và điều kiện liên kết cần kiểm tra khi triển khai.
Điểm đến được chọn theo hành động mong muốn và khả năng triển khai.
Phù hợp khi cần trình bày thông tin chi tiết, giá, điều kiện hoặc hệ thống đặt dịch vụ của doanh nghiệp.
Thiết kế đường đi của khách trước khi tối ưu từng lượt nhấp.
Mẫu quảng cáo thể hiện một lợi ích hoặc trải nghiệm nổi bật.
Điểm đến giải thích dịch vụ, điều kiện và bước tiếp theo.
Khách gửi yêu cầu hoặc liên hệ; doanh nghiệp có quy trình phản hồi rõ ràng.
Nhóm khách là định hướng nội dung; khả năng nhắm chọn cần xác nhận theo sản phẩm.
Giới thiệu không gian, trải nghiệm và lý do lựa chọn dịch vụ tại Việt Nam.
Làm rõ giá trị, vị trí, điều kiện sử dụng và cách trao đổi bằng tiếng Hàn.
Cân nhắc nội dung cập nhật hoặc ưu đãi qua Channel và sản phẩm tin nhắn khi đủ điều kiện.
Kiểm tra trước khi nhắm chọn: đối tượng, địa lý, dữ liệu tiếp thị lại và danh mục khả dụng phụ thuộc tài khoản và sản phẩm. Không mặc định có sẵn một tệp chính xác gồm mọi du khách Hàn đang ở Việt Nam.
Ngôn ngữ, hình ảnh và lời kêu gọi hành động thống nhất với trải nghiệm thực tế.
Viết ngắn gọn, rõ lợi ích và điều kiện; điều chỉnh theo bối cảnh của khách.
Ưu tiên không gian, món ăn, phòng nghỉ hoặc trải nghiệm có thật; có quyền sử dụng hình ảnh.
Nội dung sau click tiếp nối lời hứa quảng cáo và giúp khách dễ tìm thông tin.
Nội dung và điểm đến phục vụ từng loại nhu cầu.
Giới thiệu phòng, tiện ích, ưu đãi và dẫn tới trang đặt phòng hoặc trao đổi.
Trình bày menu, liệu trình, không gian và hướng dẫn đặt bàn hoặc đặt lịch.
Làm rõ lịch trình, điểm đón, điều kiện và cách đăng ký.
Đây là khung lập kế hoạch nội dung; không phải cam kết nhắm chính xác trạng thái du lịch của từng người.
Giúp khách khám phá điểm đến, lựa chọn dịch vụ và chuẩn bị thông tin đặt trước.
Cung cấp vị trí, khung giờ, hướng dẫn sử dụng và kênh liên hệ phù hợp.
Duy trì kết nối bằng nội dung hữu ích hoặc cập nhật phù hợp với quyền nhận tin.
Xem xét khả năng đặt dịch vụ trong hệ sinh thái Kakao theo điều kiện sản phẩm.
Khối đặt dịch vụ cần được đánh giá theo ngành, pháp nhân, địa điểm hoạt động và điều kiện tiếp nhận của Kakao. Với doanh nghiệp Việt Nam, không mặc định có thể mở trực tiếp Kakao Reservation.
NACOM kiểm tra nhu cầu đặt bàn, lưu trú, vé hoặc trải nghiệm và khả năng triển khai tương ứng. Khi chưa phù hợp, điểm đến có thể là website đặt dịch vụ hoặc quy trình tiếp nhận yêu cầu qua Channel đã được thống nhất.
Chọn mục tiêu để xem hướng triển khai tham khảo.
Cân nhắc Bizboard hoặc Display với nội dung tiếng Hàn và trang đích rõ ràng.
Chuẩn bị: hình ảnh, thông điệp, website, đối tượng và mục tiêu đo lường.
Làm rõ điều kiện và phạm vi trước khi bắt đầu.
Làm rõ dịch vụ, thị trường, tài nguyên và mục tiêu.
Kiểm tra tài khoản và thống nhất sản phẩm, ngân sách, chỉ số.
Chuẩn bị nội dung tiếng Hàn, điểm đến và xét duyệt.
Đánh giá dữ liệu, điều chỉnh và đối soát kết quả.
Dữ liệu được thống nhất theo sản phẩm, quyền truy cập và tích hợp.
Chi phí, hiển thị, nhấp và chuyển đổi khi có cấu hình phù hợp.
Theo dõi chỉ số kênh, gửi, xem hoặc nhấp khi sản phẩm và báo cáo hỗ trợ.
Đối soát liên hệ hợp lệ, đặt bàn, đặt phòng hoặc giao dịch. Không đồng nhất lượt nhấp với đơn hàng.
Không áp dụng một mức giá chung cho mọi hình thức KakaoTalk.
| Hạng mục | Cơ sở lập dự toán | Cần xác nhận |
|---|---|---|
| Quảng cáo hiển thị | Sản phẩm, mục tiêu, cách mua và ngân sách. | Cơ chế tính phí, vị trí, giới hạn và thời gian. |
| Tin nhắn | Loại tin nhắn, đối tượng và quy mô gửi. | Điều kiện gửi và đơn giá sản phẩm tại thời điểm triển khai. |
| Vận hành Channel | Nội dung, cập nhật và phạm vi hỗ trợ. | Số hạng mục, lịch thực hiện và trách nhiệm phản hồi. |
| Nội dung & tích hợp | Dịch thuật, thiết kế, trang đích hoặc đo lường. | Sản phẩm bàn giao và các khoản bổ sung. |
Công bố dự án khi có dữ liệu đối soát và quyền sử dụng.
Khối này dành cho mục tiêu, giải pháp, thời gian, ngân sách và kết quả có nguồn. Chưa dùng số liệu giả hoặc hình minh họa làm bằng chứng chiến dịch.
Kết nối hiểu biết thị trường, nội dung và vai trò từng kênh.
Xây dựng kế hoạch theo hành trình tìm hiểu và lựa chọn dịch vụ của khách Hàn.
Làm rõ nhóm khách, bối cảnh nội dung và điều kiện nhắm chọn trước khi triển khai.
Thống nhất tiếng Hàn, hình ảnh, thông điệp và trải nghiệm trên điểm đến.
Phân vai tìm kiếm, khám phá và liên hệ; đo lường theo mục tiêu riêng của từng kênh.
Các câu hỏi trước khi xây dựng kế hoạch.
Channel là kênh thương hiệu. Quảng cáo trả phí và tin nhắn là các hạng mục riêng với điều kiện triển khai tương ứng; tạo Channel không tự động có phân phối quảng cáo.
Đây là nền tảng quản lý nhiều hình thức quảng cáo Kakao, bao gồm các sản phẩm hiển thị và tin nhắn. Sản phẩm có thể dùng được xác nhận theo tài khoản.
Không mặc định. Phạm vi có thể gồm các vị trí trong KakaoTalk và hệ sinh thái liên quan tùy sản phẩm. NACOM xác nhận vị trí dự kiến trong kế hoạch.
Không. Tin nhắn quảng cáo phải dùng sản phẩm phù hợp và đối tượng đủ điều kiện nhận. NACOM kiểm tra nguồn người nhận và điều kiện gửi trước khi đề xuất.
AlimTalk phục vụ thông báo thông tin theo điều kiện và mẫu được xét duyệt. Nhu cầu quảng bá hoặc ưu đãi cần được đánh giá bằng sản phẩm quảng cáo phù hợp, không gộp mặc định vào thông báo giao dịch.
Thông tin doanh nghiệp, dịch vụ, website, tài nguyên tiếng Hàn và Channel nếu đã có. Yêu cầu hồ sơ, tài khoản và xác minh được kiểm tra theo sản phẩm trước khi cam kết triển khai.
Tùy hình thức quảng cáo. NACOM sẽ kiểm tra sản phẩm dự kiến có yêu cầu Channel hoặc trạng thái xác minh cụ thể không, rồi đề xuất thứ tự chuẩn bị.
Có thể xem xét đo lường khi trang đích và hệ thống hỗ trợ tích hợp phù hợp. Cần phân biệt nhấp nút, gửi yêu cầu và giao dịch đã được doanh nghiệp xác nhận.
Có thể đưa biên soạn tiếng Hàn, thiết kế và rà soát trang đích vào phạm vi dịch vụ. Số nội dung, định dạng và vòng chỉnh sửa được thống nhất trước.
Phụ thuộc sản phẩm, điều kiện tài khoản, nội dung, xét duyệt và ngân sách. NACOM đề xuất dự toán và lịch sau khi kiểm tra brief cùng các đầu việc cần chuẩn bị.
Có. Quảng cáo từ khóa của Kakao hiển thị khi người dùng tìm kiếm trên Daum và một số dịch vụ, trang liên kết của Kakao, tính phí theo lượt nhấp. Daum có ít người dùng tìm kiếm hơn Naver, nên thường được dùng bổ sung cho quảng cáo tìm kiếm Naver.
Chia sẻ dịch vụ, khu vực và mục tiêu. NACOM sẽ trao đổi hình thức phù hợp và phạm vi ngân sách cần chuẩn bị.